Mẫu
1.16 – Giấy nghỉ phép
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: /GNP- … (3)….
|
GIẤY NGHỈ PHÉP
Xét Đơn xin nghỉ
phép ngày.............................................................. của
ông (bà)..........................................
................................... (2)
…………………… cấp cho:
Ông (bà):.................... (5) .................................................................
Chức vụ:............................................................................................
Nghỉ phép năm
………. trong thời gian: …………., kể từ ngày ………. đến hết ngày...........................................................
tại ...................................................... (6) .................................................
tại ...................................................... (6) .................................................
...........................................................................................................
Nơi nhận: - …. (7)….; - Lưu: VT, …. (8)…. |
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu) Họ và tên |
Xác nhận của cơ quan (tổ chức)
hoặc chính quyền địa phương nơi nghỉ phép
(Chữ ký, dấu) Họ và tên |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp
(nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp
giấy nghỉ phép.
(4) Địa danh
(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của
người được cấp giấy phép.
(6) Nơi nghỉ phép.
(7) Người được cấp giấy nghỉ phép.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số
lượng bản lưu (nếu cần).
Mẫu
1.17 – Phiếu chuyển
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: /PC- … (3)….
|
….
(4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…
|
PHIẾU CHUYỂN
…………..………………
................................................. (2)
………..có nhận được ……… (5)
..................................................................................................................
...........................................................
................................................... (6) ................................................
..................................................................................................................
Kính chuyển............................... (7) ………….
xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - …….. (8) …..; |
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu) Họ và tên |
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ
quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban
hành phiếu chuyển.
(3) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức ban hành phiếu chuyển.
(5) Nêu cụ thể: đơn, thư của
cá nhân, tập thể hoặc văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức nào, về vấn đề hay
nội dung gì.
(6) Lý do chuyển.
(7) Tên cơ quan, tổ chức
nhận phiếu chuyển văn bản, tài liệu.
(8) Thông thường, phiếu
chuyển không cần lưu nhưng phải được vào sổ đăng ký tại văn thư cơ quan, tổ
chức để theo dõi, kiểm tra.
Mẫu
1.18 – Phiếu gửi
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: /PG- … (3)….
|
….
(4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…
|
PHIẾU GỬI
..................................
................................... (2)
…………………… gửi kèm theo phiếu này các văn bản, tài liệu sau:
1................................. (5) .................................................................
2.........................................................................................................
..................................................................................................................
Sau khi nhận
được, đề nghị ........ (6)……….. gửi lại phiếu này cho..
........................................................... (2)................................................. ./.
Nơi nhận: - …. (6)….; - …. (7)….; |
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu) Họ và tên |
…. (8)…, ngày ….. tháng ….. năm
……
Người nhận (Chữ ký) Họ và tên |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp
(nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu gửi.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban
hành phiếu gửi.
(4) Địa danh
(5) Liệt kê cụ thể các văn bản, tài liệu được
gửi kèm theo phiếu gửi.
(6) Tên cơ quan tổ chức nhận phiếu gửi và văn
bản, tài liệu.
(7) Phiếu gửi không cần lưu nhưng phải được
gửi vào sổ đăng ký tại VT cơ quan, tổ chức để theo dõi.
(8)
Địa danh nơi cơ quan, tổ chức nhận phiếu gửi và văn bản, tài liệu đóng trụ sở.
Mẫu
1.19 – Thư công
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
(6)
|
….
(2)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…
|
TÊN LOẠI THƯ CÔNG (3)
…….…….. (4) …………..........….
------------------------------
................................... (5) ..................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..........................................
...........................................................................................................
..................................................................................................................
........................................................... ./.
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI GỬI THƯ
(Chữ ký) Họ và tên |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức nơi
công tác của người ban hành Thư công.
(2) Địa danh
(3) Tên loại thư công (Thư
chúc mừng, Thư khen, Thư thăm hỏi, Thư chia buồn).
(4) Trích yếu nội dung Thư
công.
(5) Nội dung Thư công.
(6) Logo của cơ quan, tổ
chức.
Chú ý: Thư công không đóng
dấu của cơ quan, tổ chức.
Mẫu
2.1 – Bản sao văn bản
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số:…./20…./TT-B
…….
|
Hà
Nội, ngày ….. tháng ….. năm 20…
|
THÔNG TƯ
…...............…………………
...........................................................................................................
.................................................................................
...........................................................................................................
................................................................................. ./.
Nơi nhận: - …. ….; - ….…..; - Lưu: VT, … A.300. |
BỘ TRƯỞNG
(Chữ ký, dấu) Nguyễn Văn A |
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
Số: …. (3)…../SY(4)-….
(5)….
|
SAO Y BẢN
CHÍNH (1)
……. (6)…, ngày ….. tháng ….. năm 20……
|
Nơi nhận: - …. ….; - ….…..; - Lưu: VT. |
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Chữ ký, dấu) Nguyễn Văn A |
Ghi chú:
(1) Hình thức sao: sao y bản chính, trích sao
hoặc sao lục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức thực hiện sao văn
bản.
(3) Số bản sao.
(4) Ký hiệu bản sao.
(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức sao văn
bản.
(6) Địa danh.
(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký bản
sao.
PHỤ LỤC VI
VIẾT HOA TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)
(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)
I. VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU
1. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu
hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!);
sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép
(: “…”) và khi xuống dòng.
2. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề
sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng. Ví dụ:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm
2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ,
II. VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI
1. Tên người Việt Nam
a) Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các
âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Ví dụ:
- Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú, Giàng A Pao, Kơ Pa
Kơ Lơng…
b) Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ
cái đầu tất cả các âm tiết.
Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Đinh Tiên
Hoàng, Lý Thái Tổ, Bác Hồ, Cụ Hồ….
2. Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng
Việt
a) Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo
quy tắc viết tên người Việt Nam .
Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư
Hãn…
b) Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt
(phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu âm tiết
thứ nhất trong mỗi thành tố.
Ví dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phri-đrích
Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô…
III. VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ
1. Tên địa lý Việt Nam
a) Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ
chung (tỉnh, huyện, xã…) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ
cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối.
Ví dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định, tỉnh
Đắk Lắk…; quận Hải Châu, huyện Gia Lâm, huyện Ea H’leo, thị xã Sông Công, thị
trấn Cầu Giát…; phường Nguyễn Trãi, xã Ia Yeng…
b) Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo
giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa
cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó.
Ví dụ: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện
Biên Phủ…
c) Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội.
d) Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ
địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…) với danh từ
riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các
chữ cái tạo nên địa danh.
Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu
Giấy….
Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với
danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng.
Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh
Hạ Long…
đ) Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định
được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết
hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý
chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ
chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.
Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ , Nam
Kỳ, Nam Trung Bộ…
2. Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang
tiếng Việt
a) Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt:
Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam .
Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy
Sĩ, Tây Ban Nha…
b) Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên
âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên
người nước ngoài quy định tại Điểm b, Khoản 2, Mục II.
Ví
dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin…
IV. VIẾT HOA TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
1. Tên cơ quan, tổ chức của
Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu của các
từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ
quan, tổ chức.
Ví dụ:
- Ban Chỉ đạo trung ương về
Phòng chống tham nhũng; Ban Quản lý dự án Đê điều…
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy
ban Đối ngoại của Quốc hội; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủy ban
về Các vấn đề xã hội của Quốc hội; Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước
ngoài;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn
phòng Quốc hội; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định…
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công
thương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông…
- Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải
quan; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Khảo thí và Kiểm định chất
lượng giáo dục…
- Tổng công ty Bảo hiểm Việt
Nam; Tổng công ty Hàng hải Việt Nam; Tổng công ty Hàng không Việt Nam…
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;…
- Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn
La; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Ủy ban nhân dân quận Ba Đình; Ủy ban nhân
dân huyện Vụ Bản;…
- Sở Tài chính; Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giáo dục và Đào tạo;…
- Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội;
Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội; Trường Đại học dân lập Văn Lang; Trường Trung
học phổ thông Chu Văn An; Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn; Trường Tiểu học
Thành Công;…
- Viện Khoa học xã hội Việt
Nam; Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Ứng dụng công nghệ;…
- Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục
dân tộc; Trung tâm Khoa học và Công nghệ văn thư, lưu trữ; Trung tâm Triển lãm
văn hóa nghệ thuật Việt Nam; Trung tâm Tư vấn Giám sát chất lượng công trình;…
- Báo Thanh niên; Báo Diễn đàn
doanh nghiệp; Tạp chí Tổ chức nhà nước; Tạp chí Phát triển giáo dục; Tạp chí
Dân chủ và Pháp luật;…
- Nhà Văn hóa huyện Gia Lâm;
Nhà Xuất bản Hà Nội; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;…
- Nhà máy Đóng tàu Sông Cấm;
Nhà máy Sản xuất phụ tùng và Lắp ráp xe máy; Xí nghiệp Chế biến thủy sản đông
lạnh; Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hà Nội; Xí nghiệp Trắc
địa Bản đồ 305;…
- Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn
và Thiết kế xây dựng; Công ty Nhựa Tiền Phong; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du
lịch và Vận tải Đông Nam Á; Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình;…
- Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội
Người cao tuổi Hà Nội, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam…
- Vụ Hợp tác quốc tế; Phòng
Nghiên cứu khoa học; Phòng Chính sách xã hội; Hội đồng Thi tuyển viên chức; Hội
đồng Sáng kiến và Cải tiến kỹ thuật;…
- Trường hợp viết hoa đặc biệt:
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng.
2. Tên cơ quan, tổ chức nước
ngoài
a) Tên cơ quan, tổ chức nước
ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt
Nam.
Ví dụ: Liên hợp quốc (UN); Tổ
chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)….
b) Tên cơ quan, tổ chức nước
ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như
nguyên ngữ hoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.
Ví dụ: WTO; UNDP; UNESCO;
SARBICA; SNG….
V. VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
1. Tên các huân chương, huy
chương, các danh hiệu vinh dự
Viết hoa chữ cái đầu của các âm
tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.
Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng
Nhất; Huân chương Sao vàng; Huân chương Lê-nin; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân
chương Chiến công; Huân chương Kháng chiến hạng Nhì; Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang; Bằng Tổ quốc ghi công; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩ Nhân dân; Nhà giáo
Ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân; Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân;…
2. Tên chức vụ, học vị, danh
hiệu
Viết hoa tên chức vụ, học vị
nếu đi liền với tên người cụ thể.
Ví dụ:
- Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng
thống V.V. Pu-tin, Đại tướng Võ Nguyên Giáp,…
- Phó Thủ tướng, Tổng Cục
trưởng, Phó Tổng Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám
đốc, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổng
thư ký…
- Giáo sư Viện sĩ Nguyên Văn
H., Tiến sĩ khoa học Phạm Văn M….
3. Danh từ chung đã riêng hóa
Viết hoa chữ cái đầu của từ,
cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập
và thể hiện sự trân trọng.
Ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch
Hồ Chí Minh), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam),…
4. Tên các ngày lễ, ngày kỷ
niệm
Viết hoa chữ cái đầu của âm
tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9;
ngày Quốc tế Lao động 1-5; ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10; ngày Lưu trữ Việt Nam
lần thứ Nhất,...
5. Tên các sự kiện lịch sử và
các triều đại
Tên các sự kiện lịch sử: Viết
hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường
hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó.
Ví dụ: Phong trào Cần vương;
Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh; Cách mạng tháng Tám; Phong trào Phụ nữ Ba đảm
đang;…
Tên các triều đại: Triều Lý,
Triều Trần,…
6. Tên các loại văn bản
Viết hoa chữ cái đầu của tên
loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn
bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể.
Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử;…
Trường hợp viện dẫn các điều,
khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản,
điểm
Ví dụ:
- Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao
động…
- Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều
5 Luật Giao dịch điện tử…
7. Tên các tác phẩm, sách báo,
tạp chí
Viết
hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo
Ví
dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản;…
8.
Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năm
a)
Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên
gọi.
Ví
dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hội, Mậu Tuất, Mậu Thân….
b)
Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo
thành tên gọi.
Ví
dụ: tiết Lập xuân; tiết Đại hàn; tết Đoan ngọ; tết Trung thu; tết Nguyên đán;…
Viết
hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho
tết Nguyên đán).
c)
Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết
chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số:
Ví
dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám;…
9.
Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo
-
Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành
tên gọi.
Ví
dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc
chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi
giáo;…
-
Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành
tên gọi.
Ví
dụ: lễ Phục sinh; lễ Phật đản;….